Thông Tin Thuốc

Thuốc Medrol (thuốc hormone, nội tiết tố)

Thuốc Medrol được bác sĩ sử dụng rất nhiều trong các đơn thuốc. Vậy bạn đã biết tác dụng của thuốc Medrol là gì, cách sử dụng thuốc như thế nào và cần lưu ý điều gì khi sử dụng thuốc chưa? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé

Thuốc Medrol

Thuốc Medrol là thuốc gì?

Thuốc Medrol là một loại thuốc được sử dụng để làm giảm phản ứng của hệ thống miễn dịch, nhờ đó cải thiện các triệu chứng sưng, đau và phản ứng dị ứng.

  • Tên thuốc: Medrol 
  • Nhóm thuốc: Hormone, nội tiết tố
  • Dạng bào chế và hàm lượng: Viên nén 2mg, 4mg, 8mg, 16mg, 32mg 
  • Medrol 2 mg: chứa 2 mg methylprednisolone cùng Calcium Stearate, Corn Starch, Erythrosine Sodium, Lactose, Mineral Oil, Sorbic Acid, Sucrose
  • Medrol 4 mg: chứa 4 mg methylprednisolone cùng thành phần tá dược như calcium stearate, cornstarch, lactose, mineral oil và sucrose.
  • Medrol 8 mg: chứa 8 mg methylprednisolone cùng thành phần tá dược như Calcium Stearate, Calcium Stearate, F D & C Yellow No. 6, Lactose, Mineral Oil, Sorbic Acid, Sucrose
  • Medrol 16 mg: chứa 16 mg methylprednisolone. Thành phần tá dược gồm: calcium stearate, cornstarch, lactose, mineral oil, và sucrose.
  • Medrol 32 mg: chứa 32 mg methylprednisolone cùng thành phần tá dược như Calcium Stearate, Calcium Stearate, F D & C Yellow No. 6, Lactose, Mineral Oil, Sorbic Acid, Sucrose
  • Thành phần thuốc: Methylprednisolone và tá dược 
  • Đóng gói: Hộp 
  • Nhà sản xuất: Thuốc Medrol được sản xuất bởi hãng dược phẩm Pfizer, Hoa Kỳ và phân phối tại Việt Nam qua Công Ty TNHH Zuellig Pharma Việt Nam.

Thuốc Medrol có tác dụng gì?

Medrol là hormone được sản xuất tự nhiên và có chức năng quan trọng trong cơ thể. Medrol (Methylprednisolone) là một loại thuốc corticosteroid tổng hợp (nhân tạo) đã được phát triển để bắt chước các hành động của hormone corticosteroid tự nhiên trong cơ thể. Do đó, Medrol có thể được sử dụng cho những người không có khả năng tự sản xuất đủ corticosteroid tự nhiên, chẳng hạn như người bệnh Addison.

Công dụng của Medrol là làm giảm viêm và cải thiện các vấn đề do chức năng tuyến thượng thận bị suy giảm. Nó thường được chỉ định cho các trường hợp:

  • Đa xơ cứng
  • Một số loại viêm khớp
  • Rối loạn đường ruột như viêm loét đại tràng
  • Dị ứng nặng
  • Rối loạn da như bệnh vẩy nến, lupus ban đỏ
  • Hen suyễn
  • Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
  • Các vấn đề về máu, thận, mắt và tuyến giáp
  • Ung thư

Thuốc Medrol giá bao nhiêu?

Thuốc Medrol hiện nay trên thị trường có nhiều dạng hàm lượng khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất là hàm lượng 4mg và 16mg:

  • Medrol 4 mg, hộp 3 vỉ x 10 viên có giá khoảng 35.000 đồng/hộp
  • Medrol 16 mg, hộp 3 vỉ x 10 viên có giá khoảng 120.000 đồng/hộp.

Chỉ định đối với thuốc Medrol

Medrol được chỉ định cho:

  • Rối loạn nội tiết: Suy thượng thận nguyên phát và thứ phát; Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
  • Bệnh khớp: Viêm khớp dạng thấp; Viêm khớp mãn tính vị thành niên; Viêm cột sống dính khớp
  • Bệnh collagen / viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống; Viêm da toàn thân (polymyositis); Sốt thấp khớp với viêm thể nặng; Viêm động mạch khổng lồ / đau đa cơ thấp khớp
  • Bệnh da liễu: Pemphigus vulgaris
  • Dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm nghiêm trọng; Phản ứng quá mẫn thuốc; Bệnh huyết thanh; Viêm da tiếp xúc dị ứng; Hen phế quản
  • Các bệnh về mắt: Viêm màng bồ đào trước; Viêm màng bồ đào; Viêm dây thần kinh thị giác
  • Các bệnh đường hô hấp: U phổi; Lao nặng hoặc bệnh lao thông thường (với hóa trị liệu chống lao phù hợp); Sặc dịch dạ dày
  • Rối loạn huyết học: Xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch; Thiếu máu tan máu (tự miễn dịch)
  • Bệnh Neoplastic: Bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết); U lympho ác tính
  • Bệnh đường ruột: Viêm đại tràng; Bệnh Crohn
  • Khác: Viêm màng não do lao (có hóa trị kháng lao phù hợp); Cấy ghép

Chống chỉ định của thuốc Medrol

Các chống chỉ định tuyệt đối của thuốc Medrol

  • Nhạy cảm với các thành phần của thuốc.
  • Không dùng cho nhiễm nấm toàn thân.

Thuốc Medrol thận trọng sử dụng trong những trường hợp như sau

  • Bệnh tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, Viêm dạ dày, Viêm thực quản, miệng nối ruột, loét dạ dày cấp, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng là nguy cơ của thủng hoặc áp xe
  • Bệnh tim mạch: Tăng mỡ máu, Bệnh tiểu đường, Nhồi máu cơ tim cấp, Tăng huyết áp, Suy tim sung huyết
  • Bệnh nội tiết: Suy giáp, Cường giáp, loãng xương, Nhược cơ
  • Tâm thần kinh: rối loạn tâm thần cấp tính
  • Bệnh gan, Suy thận nặng, rối loạn chức năng gan nặng đặc biệt có giảm albumin đồng thời
  • Bệnh truyền nhiễm: Thủy đậu, Bệnh sởi, herpes, bệnh lao hoạt động và thể ngủ, nhiễm virus và vi khuẩn nghiêm trọng
  • Bệnh về mắt: Glaucom Góc mở
  • Suy giảm miễn dịch, AIDS

Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng cho trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và đang cho con bú. 

Liều lượng và Cách dùng thuốc Medrol 

Tùy theo chỉ định, tình trạng bệnh mà liều dùng của mỗi người sẽ khác nhau. Bệnh nhân không được tự ý uống thuốc, cần tuân thủ chặt chẽ theo hướng dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Thông thường, uống một liều duy nhất vào buổi sáng cụ thể từ 8 – 9 giờ sáng, nên uống sau ăn để tránh các kích ứng dạ dày. Đối với trường hợp sử dụng liều cao hơn thì chia như sau: ⅔ liều uống vào buổi sáng, ⅓ liều còn lại dùng vào lúc 4 giờ chiều.

Tác dụng phụ của thuốc Medrol

Tác dụng phụ của thuốc là điều không mong muốn. Tuy nhiên, nếu bạn nhận thấy những triệu chứng này thì hãy thông báo với bác sĩ.

  • Tác dụng phụ thường gặp:
  • Buồn nôn hoặc chóng mặt nhẹ
  • Mặt đỏ bừng
  • Đau đầu
  • Tăng tiết mồ hôi
  • Mụn trứng cá
  • Mất ngủ
  • Đau dạ dày nhẹ, đầy hơi hoặc nôn
  • Cáu gắt
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng:
  • Dấu hiệu nhiễm trùng bao gồm sốt, ớn lạnh hoặc đau họng
  • Phân đẫm máu, đen hoặc hắc ín
  • Nôn giống như bã cà phê
  • Tăng cảm giác đói, khát và đi tiểu
  • Thay đổi tâm trạng
  • Đau cơ, mệt mỏi, yếu ớt
  • Thay đổi chu kỳ kinh nguyệt
  • Ngất xỉu, buồn nôn dữ dội hoặc nôn
  • Động kinh
  • Khó thở, đau ngực, nhịp tim nhanh, chậm hoặc không đều
  • Đau dạ dày
  • Chóng mặt hoặc đau đầu dữ dội
  • Chậm lành vết thương
  • Đau dạ dày
  • Bầm tím hoặc chảy máu bất thường
  • Sưng chân
  • Đau xương
  • Thay đổi tầm nhìn
  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng như phát ban, khó thở, sưng miệng/mắt/môi/lưỡi

Lưu ý khi sử dụng thuốc Medrol

  1. Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân stress.
  2. Thận trọng khi tiêm vaccin trong thời gian dùng medrol.
  3. Giống như tất cả các steroid, Medrol làm tăng thải canxi ra khỏi cơ thể.
  4. Methylprednisolone (Thuốc Medrol), dùng liều lượng cao, có thể gây giữ nước và các ion natri, tăng huyết áp và tăng bài tiết kali.
  5. Ở trẻ em, uống Medrol có thể dẫn đến thấp còi. Do đó, chỉ sử dụng khi thật cần thiết. 
  6. Trong thời kì mang thai, nếu mẹ dùng thuốc Medrol với liều đáng kể, trẻ sơ sinh vẫn cần được theo dõi các dấu hiệu suy thượng thận dù hiếm gặp. Đục thủy tinh thể đã xuất hiện ở trẻ sơ sinh khi mẹ điều trị kéo dài trong khi mang thai.
22 tháng 06, 2021 - 744 Lượt xem
Tác giả: Vũ Văn Xương Vũ Văn Xương
Thông tin này có hữu ích không? Chúng tôi có thể cải thiện bài viết này bằng cách nào?
Cùng chuyên mục
Thuốc Meloxicam (thuốc chống viêm không steroid)
Thuốc Meloxicam (thuốc chống viêm không steroid)

Thuốc Meloxicam là hoạt chất được sử dụng giảm đau và điều trị các bệnh về khớp như thoái hóa khớp, viêm khớp. Meloxicam 7.5mg có bày bán ở tất cả các quầy thuốc, bệnh viện có giá khoảng 50.000vnđ

[ 9 Tác Dụng Của Tỏi Đen ] đối với sức khỏe đời sống con người
[ 9 Tác Dụng Của Tỏi Đen ] đối với sức khỏe đời sống con người

Những tác dụng của tỏi đen được ví như thần dược nhưng một khi bạn dùng sai thì nó lại như là thuốc độc. Vì vậy biết tác dụng của tỏi đen là một chuyện còn phải học cách sử dụng nó lại là một chuyện khác

Tác dụng của Nấm linh chi thảo dược? Phân loại & liều dùng
Tác dụng của Nấm linh chi thảo dược? Phân loại & liều dùng

Tác dụng của Nấm linh chi như một chất oxy hóa khử các gốc tự độc trong cơ thể chống lão hóa, chống ung thư, Nấm linh chi cũng có tác dụng giúp cơ thể thoải loại nhanh các chất độc kể cả các kiềm loại nặng, bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.

Bệnh Gout (gút): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Bệnh Gout (gút): Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Bệnh gout là một dạng viêm khớp gây đau, sưng và nóng ở các khớp. Bệnh gout được coi là một dạng viêm khớp phổ biến và rất phức tạo. Những vị trí phổ biến nhất và bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi gout là các khớp chân, ngón chân, mắt cá chân và đầu […]

xem nhiều trong tuần
[ Photoshop ] Fake giấy tờ xác minh doanh nghiệp facebook [ Photoshop ] Fake giấy tờ xác minh doanh nghiệp facebook
bài viết mới nhất Check Scam
12 Giờ 59 Phút - Blog chia sẻ kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng